Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Úc Châu,tiếng anh hải phòng,trung tâm tiếng anh,tiếng anh mẫu giáo,thiếu nhi,thiếu niên,giao tiếp,TOEFL iBT,TOEIC,IELTS

Chương trình đào tạo

Hỗ trợ trực tuyến

Từ điển



Phiếu thăm dò ý kiến

New Page 1
Bạn thường vào chuyên mục nào nhất?
Góc Anh ngữ
Chương trình đào tạo
Tin tức
Luyện thi
Diễn đàn
Khác

Chứng chỉ quốc tế


Website liên kết





Lượt truy cập: 2429549

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Thì Hiện tại tiếp diễn thường được dùng trong tiếng anh với những hành động đang xảy ra tại hiện tại, hay trong tương lai. Bài này sẽ giải thích cách cấu tạo và cách dùng của thì này với những động từ thường gặp.

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

I/ Cấu tạo:

[am/is/are + present participle]

Ví dụ:

  • You are watching TV.
  • Are you watching TV?
  • You are not watching TV.

Cách Dùng 1: Hành động đang diễn ra ở thời điểm nói:

Dùng thì Hiện tại tiếp diễn với những động từ thông thường để diễn tả một điều gì đó đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện tại, tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • You are learning English now.
  • You are not swimming now.
  • Are you sleeping?
  • I am sitting.
  • I am not standing.
  • Is he sitting or standing?
  • They are reading their books.
  • They are not watching television.
  • What are you doing?
  • Why aren't you doing your homework?

Cách dùng 2: Hành động đang trong quá trình thực hiện:

 

Trong tiếng anh, "now" có thể nghĩa là: giây này, hôm nay, tháng này, năm này, thế kỷ này... Đôi khi chúng ta sử dụng thì Hiện Tại Tiếp Diễn để diễn đạt chúng ta đang trong quá trình làm gì đó (có thể không phải trong lúc này)

Ví dụ: (Tất cả những hành động sau có thể nói khi đang ngồi ăn tối trong một nhà hàng)

  • I am studying to become a doctor.
  • I am not studying to become a dentist.
  • I am reading the book Tom Sawyer.
  • I am not reading any books right now.
  • Are you working on any special projects at work?
  • Aren't you teaching at the university now?

Cách dùng 3: Tương lai gần


Đôi khi người nói sử dụng thì Hiện Tại Tiếp diễn để diễn tả một hành động sẽ xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ:

  • I am meeting some friends after work.
  • I am not going to the party tonight.
  • Is he visiting his parents next weekend?
  • Isn't he coming with us tonight?

Cách dùng 4: Diễn tả một thói quen xấu, dùng với "always"


Thì Hiện Tại Tiếp Diễn với "always" hay "constantly" diễn tả một thòi quen xấu, gây phản cảm cho người khác. Chúng ta cần lưu ý rằng về ý nghĩa nó giống như thì Hiện tại đơn nhưng khác nhau về mặt sắc thái. Với thì Hiện Tại tiếp diễn, hành động thường mang sắc thái tiêu cực.

Ví dụ:

  • She is always coming to class late.
  • He is constantly talking. I wish he would shut up.
  • I don't like them because they are always complaining.

LƯU Ý: Non-Continuous Verbs/ Mixed Verbs

Chúng ta cần lưu ý rằng, các động từ tình thái hay động từ hỗn hợp không thể được chia ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn. Thay vì dùng thì tiếp diễn chúng ta sẽ dùng thì đơn giản tương đương với nó để thay thế.

Ví dụ:

  • She is loving this chocolate ice cream. Not Correct
  • She loves this chocolate ice cream. Correct

VỊ TRÍ TRẠNG NGỮ

Những ví dụ sau chỉ ra vị trí của cách trạng từ như: always, only, never, ever, still, just, etc.

Ví dụ:

  • You are still watching TV.
  • Are you still watching TV?

Các tin đã đăng :
Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn
Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
Thì Quá Khứ Đơn
Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn
Thì Hiện Tại Đơn