Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Úc Châu,tiếng anh hải phòng,trung tâm tiếng anh,tiếng anh mẫu giáo,thiếu nhi,thiếu niên,giao tiếp,TOEFL iBT,TOEIC,IELTS

Chương trình đào tạo

Hỗ trợ trực tuyến

Từ điển



Phiếu thăm dò ý kiến

New Page 1
Bạn thường vào chuyên mục nào nhất?
Góc Anh ngữ
Chương trình đào tạo
Tin tức
Luyện thi
Diễn đàn
Khác

Chứng chỉ quốc tế


Website liên kết





Lượt truy cập: 2077036

Câu điều kiện: Câu điều kiện loại 1

First Conditional: real possibility

Câu điều kiện loại 1 : điều kiện có thực 


We are talking about the future. We are thinking about a particular condition or situation in the future, and the result of this condition. There is a real possibility that this condition will happen. For example, it is morning. You are at home. You plan to play tennis this afternoon. But there are some clouds in the sky. Imagine that it rains. What will you do?

(Chúng ta đang nói về tương lai. Ta nghĩ về tình huống trong tương lai và kết quả của nó. Tình huống trong loại câu này là có thể xảy ra. Ví dụ: Bây giờ là buổi sáng, bạn đang ở nhà. Bạn dự định chơi tennis chiều nay, nhưng có một vài đám mây trên trời. Giả sử trời sẽ mưa. Bạn sẽ làm gì?)


IF

condition

result

present simple

WILL + base verb

If

it rains

I will stay at home.


Notice that we are thinking about a future condition. It is not raining yet. But the sky is cloudy and you think that it could rain. We use the present simple tense to talk about the possible future condition. We use WILL + base verb to talk about the possible future result. The important thing about the first conditional is that there is a real possibility that the condition will happen. Here are some more examples (do you remember the two basic structures: [IF condition result] and [result IF condition]?):


(Nhận thấy rằng ta đang nói về điều kiện trong tương lai. Trời vẫn chưa mưa Nhưng trời nhiều mây và bạn nghĩ là có thể sẽ mưa. Chúng ta dùng thời Hiện tại đơn để nói về điều kiện có thể xảy ra trong tương lai. Chúng ta dùng Will + Động từ nguyên thể không TO để nói về kết quả có thể xảy ra. Điều quan trọng ở câu điều kiện loại 1 là Có khả năng hành động sẽ xảy ra. Sau đây là một vài ví dụ:)


IF

condition

result

present simple

WILL + base verb

If

I see Mary

I will tell her.

If

Tara is free tomorrow

he will invite her.

If

they do not pass their exam

their teacher will be sad.

If

it rains tomorrow

will you stay at home?

If

it rains tomorrow

what will you do?

 

result

IF

condition

WILL + base verb

present simple

I will tell Mary

if

I see her.

He will invite Tara

if

she is free tomorrow.

Their teacher will be sad

if

they do not pass their exam.

Will you stay at home

if

it rains tomorrow?

What will you do

if

it rains tomorrow?


Các tin đã đăng :
Câu điều kiện: Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện: Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện: Câu điều kiện loại 0
Câu điều kiện: Giới thiệu chung về câu điều kiện